Tin tức

HOTLINE (24/7)

0963.14.53.53

HOTLINE (24/7)
0963.14.53.53

vContract Viettel – Dịch vụ hợp đồng điện tử

vContract Viettel là dịch vụ hợp đồng điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm tới 90% thời gian chi phí trong nền kinh tế số hiện nay. Vậy dịch vụ hợp đồng điện tử vContract Viettel là gì, đem lại những lợi ích gì có đảm bảo tính pháp lý không? Hãy cùng shopsviettel.com tìm hiểu ngay các thông tin cần biết.

vContract

Dịch vụ hợp đồng điện tử vContract là gì?

Theo nội dung được quy định tại điều 33 luật giao dịch điện tử 2005 quy định: “Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên tham gia thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ gửi đi, nhận lại, đồng thời được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện tử, kỹ thuật số, quang học cùng các phương tiện điện tử khác.

vContract

Những đặc điểm cơ bản dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel

Một số đặc điểm tiêu biểu của hợp đồng điện tử Viettel (hợp đồng online) mà các doanh nghiệp / công ty cần biết khi sử dụng có thể kể đến như sau:

  • Thể hiện thông điệp dữ liệu điện tử số: Hợp đồng điện tử vContract so với hợp đồng giấy truyền thống là thông tin được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Có ít nhất ba chủ thể: Ngoài hai chủ thể là bên bán, bên mua thì còn có chủ thể bên thứ ba đứng giữa hai chủ thể kia. Các cơ quan chứng thực chữ ký số điện tử hoặc nhà cung cấp mạng có thể là chủ thể thứ ba và không tham gia vào quá trình ký hợp đồng mà chỉ đảm bảo tính hiệu quả, giá trị pháp lý của hợp đồng.
  • Thực hiện mọi lúc mọi nơi: Vì thông tin trên hợp đồng điện tử số được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử nên hai chủ thể không cần gặp nhau nhưng có thể ký kết hợp đồng rất nhanh chóng tại bất kỳ đâu, bất cứ khi nào.

Top bốn lợi ích khi ký hợp đồng điện tử vContract, ký hợp đồng online

Lợi ích khi ký hợp đồng điện tử vContract, hợp đồng online
✅Tiện lợi và nhanh chóng Hợp đồng điện tử vContract có thể được ký ở bất kỳ đâu mà không cần hai bên tham gia phải gặp nhau.
✅Tiết kiệm thời gian, chi phí Các bước trong quá trình ký kết hợp đồng điện tử đều được thực hiện online. Doanh nghiệp, tổ chức, công ty không cần in ấn, quản lý hay lưu trữ một lượng hợp đồng giấy khổng lồ, đồng thời có thể giảm thiểu rất nhiều thời gian khi không cần chuyển phát hợp đồng hay trực tiếp để ký kết.
✅Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm Doanh nghiệp tổ chức, công ty không cần phải mò mẫm tìm kiếm trong cả “núi” hợp đồng giấy lưu trữ. Thay vào đó, bạn chỉ cần tìm kiếm trên kho dữ liệu online là biết được hợp đồng đã ký, hợp đồng chờ ký hay hợp đồng trả lại vô cùng chính xác, nhanh chóng.
✅Đảm bảo khi có tranh chấp Những phần mềm hợp đồng điện tử vContract uy tín đều có tính năng lưu lại lịch sử ký (người ký, tên công ty, IP máy tính, thời gian ký …) khi tiến hành việc ký kết hự . Vì vậy, nếu có xảy ra tranh chấp, các bên đều có thể chứng minh được.

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử vContract theo pháp luật quy định hiện nay

Theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 tham khảo từ cổng thông tin điện tử chính phủ, hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng truyền thống. Cụ thể:

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Đồng thời, tại Điều 14 Luật này cũng có quy định

“Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

Dù được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử nhưng tính pháp lý hợp đồng điện tử vContract vẫn được thừa nhận theo quy định pháp luật và được sử dụng làm chứng cứ khi một trong hai bên tham gia không thực hiện đúng những điều khoản thỏa thuận. Bên cạnh đó, hợp đồng điện tử phải thỏa mãn những điều kiện sau đây thì mới được coi là hợp lệ:

  1. Nội dung phải được giữ trọn vẹn và không có thông tin thay đổi, ngoại trừ trường hợp thay đổi những hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ dữ liệu của hợp đồng.
  2. Nội dung có thể mở được, đọc hoặc xem được bằng các phương pháp mã hóa hợp pháp mà hai bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.

BÁO GIÁ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ vCONTRACT VIETTEL

Gói cước Số lượng hợp đồng Đơn giá/HĐ Giá bán gói cước
vCont100                                          120 16,500 1,650,000
vCont500                                          600 13,200 6,600,000
vCont1K                                       1,200 11,000 11,000,000
vCont5K                                       6,000 6,600 33,000,000
vCont10K                                     12,000 5,500 55,000,000

(VND, gồm VAT)

Chương trình Khuyến mại trong thời gian ra mắt sản phẩm: áp dụng từ 11/10/2022 – 31/12/2022

– Tặng 20% số lượng hợp đồng theo gói cước Hợp đồng KH đăng ký mua mới/ mua thêm trong thời gian KM

– Miễn phí 1.000.000 VNĐ phí khởi tạo dịch vụ

– Miễn phí phí duy trì dịch vụ năm đầu tiên

Chính sách gói cước:

+ Không giới hạn thời gian sử dụng gói; Hỗ trợ lưu trữ hợp đồng đến khi khách hàng còn sử dụng dịch vụ, tối đa 10 năm kể từ thời điểm ký kết.

+ Hết thời gian lưu trữ, khách hàng có tối đa 90 ngày để backup dữ liệu.

+ Miễn phí data khi truy cập ứng dụng vContract trên thiết bị di động

TỔNG ĐÀI vContract: 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900

Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Báo giá dịch vụ định danh người ký (eKYC)

Áp dụng với khách hàng có nhu cầu định danh điện tử (eKYC) đối tượng thực hiện giao kết hợp đồng với:

Tên gói Giá gói (VND; gồm VAT)
HDDT-eKYCOCR200 300,000
HDDT-eKYCOCR500 725,000
HDDT-eKYCOCR1K 1,300,000
HDDT-eKYCOCR5K 6,000,000
HDDT-eKYCOCR10K 11,000,000
HDDT-eKYCOCR20K 20,000,000
HDDT-eKYCXM200 450,000
HDDT-eKYCXM500 1,090,000
HDDT-eKYCXM1K 1,950,000
HDDT-eKYCXM5K 9,000,000
HDDT-eKYCXM10K 16,500,000
HDDT-eKYCXM20K 30,000,000

Định danh điện tử eKYC xác thực thông tin:

– Nhận diện ký tự văn bản OCR hai mặt giấy tờ CMND

– Đối sánh nhận diện khuôn mặt (công nghệ Face-matching)

Định danh điện tử eKYC OCR + Xác minh thông tin khuôn mặt, số giấy tờ: Phân hệ tính năng xác minh dữ liệu truy xuất vào cơ sở dữ liệu của Viettel

Tính năng lợi ích của dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel

BÁO GIÁ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ VIETTEL (vContract Viettel)

Giao ký kết thông minh – Quy trình không chạm, Ký kết không giấy tờ – vCONTRACT VIETTEL

Hợp đồng điện tử thay đổi phương thức ký kết truyền thống giấy mực, xây dựng doanh nghiệp số không giấy tờ, doanh nghiệp chuyển đổi số:

+ Tự động số toàn bộ các quy trình ký kết hợp đồng điện tử cho doanh nghiệp từ viêc tạo hợp đồngchuyển ký các bênlưu trữ bảo mật, tự động thông báo các bên thứ tự ký kết.

+ Khi thực hiện việc ký kết hợp đồng online giữa các doanh nghiệp chỉ cần tài khoản cho người tạo nội dung ký. Lập, Ký và Tra cứu hợp đồng / tài liệu ở bất kỳ đâu.

+ Ký kết qua thiết bị điện thoại di động, máy tính bàn, tablet, 24/7

+ Hình thức ký đa dạng: Token CA / OTP / Ký tự động.

+ Ký hợp đồng điện tử đồng loạt giữa các hợp đồng cùng lúc, không giới hạn số lượng hợp đồng.

+ Sẵn sàng kết nối đến cổng xác thực các cơ quan bộ phận nhà nước quản lý.

+ Hỗ trợ nạp dữ liệu khách hàng vào phần mềm vContract Viettel đảm bảo việc xuất hợp đồng nhanh và chính xác an toàn nhất.

+ Hỗ trợ đầy đủ nghiệp vụ cho các doanh nghiệp xử lý hợp đồng điện tử số trên phần mềm như: điều chỉnh nội dung hợp đồng, Hủy hợp đồng.

+ Hỗ trợ kết xuất các biểu mẫu hợp đồng báo cáo, thống kê theo loại hợp đồng, doanh thu,…

+ Phần mềm vContract Viettel có khả năng trao đổi, tích hợp trên nền tảng với các phần mềm khác như: CRM, ERP…. Đáp ứng quản lý hợp đồng với mô hình doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn, Tổng Công ty…Có thể xuất nhanh và quản lý hợp đồng điện tử với số lượng lớn.

Hợp đồng điện tử Viettel đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý

Dịch vụ hợp đồng điện tử vContract Viettel được phát triển trên nền tảng nghiên cứu đầy đủ các Luật và Nghị định, Quy định liên quan bao gồm:

+ Luật giao dịch điện tử số 51/ 2005/ QH11 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại & các lĩnh vực khác.

+ Nghị định số 130/ 2018/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số CA và dịch vụ chứng thực về chữ ký số Token.

vContract Viettel Lưu trữ thông minh – Bảo mật tối đa toàn vẹn dữ liệu

+ Đáp ứng toàn vẹn đầy đủ về tính pháp lý xác thực điện tử.

+ Hệ thống vContract Viettel áp dụng các biện pháp bảo mật của Viettel chống tấn công và mất mất dữ liệu 24/7

+ Hợp đồng điện tử Viettel được mã hóa bằng khóa bảo mật của đơn vị nên đảm bảo thông tin hợp đồng số hóa được an toàn bảo mật nội dung hợp đồng, không thể thay đổi.

+ Lưu trữ tại trung tâm dữ liệu Viettel IDC đạt chuẩn an ninh thông tin chuẩn quốc tế.

+ Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu cho doanh nghiệp, công ty.

Dễ dàng thực hiện ký kết hợp đồng

+ Nền tảng trung gian cho phép dễ dàng thực hiện ký kết các hợp đồng điện tử số giữa doanh nghiệp với đối tác, doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với cá nhân.

Ký kết mọi lúc, mọi nơi không giới hạn khoảng cách

Với dịch vụ hợp đồng điện tử vCONTRACT Viettel cho doanh nghiệp có thể:

+ Ký hợp đồng điện tử được ở bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu mà không cần gặp mặt trực tiếp hay chữ ký tay truyền thống.

+ Ký hợp đồng điện tử số ngay trên điện thoại di động , máy tính bàn, máy tính bảng, bằng các loại chữ ký điện tử: Chữ ký số Cloud, Mobile CA, chữ ký số server HSM, OTP,…

Sự khác biệt giữa dịch vụ hợp đồng điện tử số – hợp đồng giấy truyền thống

Hợp đồng địện tử số và hợp đồng giấy truyền thống thông thường có một số điểm khác biệt dù chịu sự điều chỉnh của bộ luật Dân sự 2015.

Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử – hợp đồng giấy

 

Tiêu chí Hợp đồng điện tử số Hợp đồng giấy truyền thống
Căn cứ pháp lý – Luật Giao dịch điện tử 2005 và Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005 – Bộ luật Dân sự mới nhất 2015
Phương thức giao dịch
  • Sử dụng phương tiện điện tử để có thể giao dịch
  • Được ký bằng chữ ký số điện tử, chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM …
  • Giao dịch bằng văn bản
  • Bằng lời nói
  • Bằng hành động
  • Các hình thức khác dựa trên sự thỏa thuận
Nội dung Ngoài các nội dung như Hợp đồng giấy, các bên có thể thỏa thuận về:

  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Chứng thực chữ ký số/điện tử
  • Điều kiện đảm bảo sự toàn vẹn
  • Đối tượng hợp đồng
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá cả, phương thức thanh toán
  • Địa điểm, thời hạn, phương thức hợp đồng thực hiện
  • Quyền, nghĩa vụ các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm
  • Phương thức các bên áp dụng để giải quyết tranh chấp

Dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel là một trong những sản phẩm nổi bật trong bộ giải pháp doanh nghiệp Viettel, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp/ công ty ứng dụng các giải pháp công nghệ số giải quyết tốt vấn đề số quy trình ký hợp đồng điện tử. Từ đó là động lực cho các doanh nghiệp hiện nay bứt phá trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh với nhiều thay đổi biến động.

Hợp đồng điện tử vContract Viettel – Bỏ ký tay, thay ký số

Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử Đà Lạt Lâm Đồng

Dịch vụ giải pháp hóa đơn điện tử của VNPT (VNPT-Invoice) đáp ứng đầy đủ các thông tư, nghị định và điều kiện pháp lý để thay thế hóa đơn giấy theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice đã rất quen thuộc trong thời gian vừa qua bởi tính pháp lý, khả năng thích ứng cao trong các hệ thống sẵn có của doanh nghiệp.

Giải pháp VNPT-Invoice được xây dựng đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử, phù hợp đầy đủ các tính năng cho quy trình tạo lập, gửi hóa đơn cho khách hàng bằng phương tiện điện tử, giúp giảm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp. Giải pháp VNPT-Invoice đưa vào triển khai từ 2013 đến nay cho các doanh nghiệp trên toàn quốc.

Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử
Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử

Tư vấn hỗ trợ hóa đơn điện tử thông tư 78/2021/TT-BTC Tại Đà lạt Lâm Đồng:

1. Hỗ trợ hướng dẫn làm thủ tục từ giấy lên hóa đơn điện tử theo TT78

2. Hỗ trợ hướng dẫn làm thủ tục chuyển đổi từ hệ thống hóa đơn điện tử theo TT32 lên TT78

>> Hotline Mr SƯƠNG: 0814.782.777


1. Giải thích mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử Thông tư 78/2021/TT-BTC

Theo Khoản 1, Điều 4, Thông tư 78/2021/TT-BTC:

1.1. Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6:

– Số 1 phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.

– Số 2 phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng.

– Số 3 phản ánh hóa đơn điện tử bán tài sản công.

– Số 4 phản ánh hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

– Số 5 phản ánh tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.

– Số 6: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

1.2. Ký hiệu hóa đơn điện tử

Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số, phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng:

– Ký tự đầu tiên (C hoặc K): C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã.

– Hai ký tự tiếp theo (2 chữ số Ả rập): Thể hiện năm lập hóa đơn điện tử.

– Một ký tự tiếp theo (1 chữ cái): T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

– Hai ký tự cuối cùng (chữ viết): Do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý.

2. HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ CÁC HỘ KINH DOANH VNPT HKD (HỘ KINH DOANH)

HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ CÁC HỘ KINH DOANH VNPT HKD
HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ CÁC HỘ KINH DOANH VNPT HKD

2.1 VNPT HKD bao gồm các giải pháp:

  • Chữ ký điện tử dành cho Hộ kinh doanh (cho phép ký số từ xa thông qua thiết bị Smartphone)
  • Phần mềm kế toán dành cho Hộ kinh doanh
  • Hóa đơn điện tử theo Thông tư 78

2.2 VNPT HKD đảm bảo đáp ứng các nghiệp vụ theo quy định sau:

  • Nghiệp vụ Kế toán hộ kinh doanh cá thể theo Thông tư 88/2021/TT-BTC
  • Nghiệp vụ Hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC
  • Nghiệp vụ Kê khai thuế dành cho hộ kinh doanh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

2.3 Bảng giá dịch vụ quản trị tổng thể cho hộ kinh doanh VNPT HKD

Tên gói cước Thời gian sử dụng Thành phần gói cước Tổng cước
(Đã bao gồm VAT)
Hộ kinh doanh 03 tháng Chữ ký số Smart CA HKD (03 tháng sử dụng) Miễn phí
thử nghiệm Hóa đơn điện tử ( 50 hóa đơn)
Phần mềm kế toán HKD (03 tháng sử dụng)
Hộ kinh doanh Đồng 12 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (12 tháng sử dụng). 770
Thời hạn: 1 năm Hóa đơn điện tử ( 500 hóa đơn)
Hộ kinh doanh Đồng 24 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (24 tháng sử dụng). 1.463.000
Thời hạn: 2 năm Hóa đơn điện tử ( 1.000 hóa đơn)
Hộ kinh doanh Đồng 36 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (36 tháng sử dụng). 2.079.000
Thời hạn: 3 năm Hóa đơn điện tử ( 1.500 hóa đơn)
Hộ kinh doanh Bạc 12 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (12 tháng sử dụng). 1.650.000
Thời hạn: 1 năm Hóa đơn điện tử ( 1.000 hóa đơn)
Phần mềm kế toán HKD
Hộ kinh doanh Bạc 24 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (24 tháng sử dụng). 3.135.000
Thời hạn: 2 năm Hóa đơn điện tử ( 2.000 hóa đơn)
Phần mềm kế toán HKD (24 tháng sử dụng)
Hộ kinh doanh Bạc 36 tháng Chữ ký số (khách hàng sử dụng SmartCA HKD hoặc VNPT CA (chưa bao gồm token) – (36 tháng sử dụng). 4.455.000
Thời hạn: 3 năm Hóa đơn điện tử ( 3.000 hóa đơn)
Phần mềm kế toán HKD (36 tháng sử dụng)

Tư vấn hỗ trợ hóa đơn điện tử thông tư 78/2021/TT-BTC Tại Đà lạt Lâm Đồng

Hotline Mr SƯƠNG: 0814.782.777

2. Dữ liệu hóa đơn điện tử chuyển về cơ quan Thuế

Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế:

– Quản lý tên và mật khẩu của tài khoản đã được cơ quan thuế cấp;

– Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến người mua, cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử đã lập.

– Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cịc Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử)

3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Đây là quy định được hướng dẫn cụ thể tại Điều 3, Thông tư 78/2021/TT-BTC. Theo đó, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sẽ được ủy nhiệm cho bên thứ 3 (bên có quan hệ liên kết với người bán, đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

3.1. Nội dung hóa đơn ủy nhiệm

Hóa đơn ủy nhiệm phải thể hiện các nội dung sau: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm, tên, địa chỉ và mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm phải đúng với thực tế phát sinh.

3.2. Thủ tục ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm hóa đơn điện tử phải được lập bằng hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, thể hiện đầy đủ các nội dung:

– Thông tin về bên nhận ủy nhiệm và bên ủy nhiệm: Tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số.

– Thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.

– Mục đích ủy nhiệm.

– Thời hạn ủy nhiệm.

– Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

4. Phải hủy hóa đơn đã đăng ký trước đây theo Thông tư 32

Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

5. Doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức hóa đơn điện tử nào (có mã hay không có mã)

Việc doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế hay không có mã cơ quan thuế sẽ do cơ quan thuế trên địa bàn quản lý quyết định và thông báo bằng văn bản gửi đến từng doanh nghiệp theo đúng đối tượng tại Điều 91 luật Quản lý thuế 2019.

6. Thời gian thực hiện chuyển đổi: 01/4/2022

Thời gian thực hiện triển khai áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/4/2022 theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 24/2/2022.

Trên đây là những điểm đáng chú ý của Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử. Kế hoạch áp dụng hóa đơn điện tử giai đoạn 1 đã bắt đầu triển khai tại 6 tỉnh, thành phố. Doanh nghiệp cần lưu ý nắm được các quy định quan trọng để triển khai hóa đơn điện tử kịp thời, tuân thủ theo lộ trình của Tổng cục Thuế.

XEM THÊM >> https://hoadondientuvt.vn/

Danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội năm 2021 mới nhất

Cửa hàng Viettel là nơi chuyên tiếp nhận & hỗ trợ giải quyết các thắc mắc hoặc vấn đề mà quý khách đang gặp phải trong quá trình sử dụng dịch vụ của Viettel. Với mong muốn hỗ trợ quý khách hàng được trọn vẹn nhất, nhà mạng đã phân bố rất nhiều các cửa hàng tại thủ đô Hà Nội. Bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin cung cấp tới bạn đọc danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội năm 2021 mới nhất, nhằm giúp mọi người có thể tìm đến trực tiếp mỗi khi cần giải đáp thông tin!

Đôi nét về các cửa hàng Viettel tại Hà Nội

Cửa hàng Viettel tại Hà Nội luôn tiếp nhận, giải quyết mọi vấn đề của người dùng khi sử dụng các dịch vụ khác nhau, ví dụ như chuyển mạng giữ số, đăng ký thông tin chính tên chính chủ, đăng ký internet cáp quang,… Đội ngũ nhân viên làm việc tận tình, đảm bảo sẽ mang tới cho người dùng những dịch vụ tốt nhất.

danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội
Cửa hàng Viettel Hà Nội là địa chỉ chuyên tiếp nhận & giải quyết mọi vấn đề mà quý khách hàng gặp phải.

Nhằm hỗ trợ giải quyết vấn đề cho khách hàng được nhanh chóng hơn, Viettel Telecom đã cho phủ sóng hơn 40 cửa hàng giao dịch tại từng quận/huyện trên Hà Nội. Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với mọi người về danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội năm 2021 mới nhất.

Danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội mới nhất

Tính tới thời điểm hiện tại, danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội có tổng cộng 45 cửa hàng giao dịch chính. Phủ sóng rộng rãi tại các quận/huyện khác nhau, đây là danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội & hotline từng cửa hàng mà mọi người nên tham khảo:

danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội
Danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội cập nhật mới nhất.
  • CHTT Chúc Sơn tại phố Ninh Kiều, TT Chúc Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội. Hotline: 0246.659.2129
  • CHTT Xuân Mai tại số 56 tổ 3 khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội. Hotline: 0246.260.0058
  • CHTT Mê Linh tại ngã 3 Thương Lệ, Đại Thịnh, Mê Linh, Hà Nội. Hotline: 0246.027.8994
  • CHTT Sơn Tây tại số 111, Cầu Trì, thị Xã Sơn Tây, Hà Nội. Hotline: 0246.327.7888
  • CHTT Đông Anh tại số 100, tổ 3 Đông Anh, Đông Anh, Hà Nội. Hotline: 0246.264.1001
  • CHTT Cầu Giấy tại số 184 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội. Hotline: 0246.267.1131
  • CHTT Cầu Giấy tại số 10 Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội. Hotline: 0246.269.7073
  • CHTT Gia Lâm tại số 467 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội. Hotline: 0246.261.4566
  • CHTT Gia Lâm tại số 54 Ngô Xuân Quảng, Gia Lâm, Hà Nội. Hotline: 0246.261.2999
  • CHTT Văn Cao tại số 50 Văn Cao, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội. Hotline: 0246.258.0888
  • CHTT Thường Tín tại số 80 Trần Phú, Thường Tín, Thường Tín, Hà Nội. Hotline: 0246.326.6500
  • CHTT Hà Đông tại số 188 đường Vạn Phúc, Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội. Hotline: 0246.660.3828
  • CHTT Hà Đông tại số 495 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội. Hotline: 0246.325.0292
  • CHTT Mỹ Đức tại TTTM Hiền Lương, khu Đầu cầu, Hòa Xá, Ứng Hòa, Hà Nội. Hotline: 0962.797.788
  • CHTT Nam Từ Liêm tại kiốt số 2 nhà B5 Khu ĐT Mỹ Đình 1, đường Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hotline: 0246.287.2251
  • CHTT Đống Đa tại số 185 Giảng Võ, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. Hotline: 0246.277.7339
  • CHTT Đống Đa tại số 1172 đường Láng, Đống Đa, Hà Nội. Hotline: 0246.266.6668
  • CHTT Thanh Trì tại số 395 Ngọc Hồi, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội. Hotline: 0246.288.3155
  • CHTT Thanh Trì tại số 3 dãy Mạ Kim, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội. Hotline: 0246.262.6668
  • CHTT Thanh Oai tại số 130 thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội. Hotline: 0246.326.2101
  • CHTT Đan Phượng tại số 131 Tây Sơn, TT Phùng Đan Phượng, Hà Nội. Hotline: 0246.326.5178
  • CHTT Sóc Sơn tại số 74 quốc lộ 3 thị trấn Sóc Sơn, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Hotline: 0246.263.0036
  • CHTT Sóc Sơn tại A128 khu công cộng tầng 1 sảnh A nhà ga hành khách T1, Sân Bay Quốc tế Nội Bài, Sóc Sơn, Hà Nội. Hotline: 0246.291.9792
  • CHTT Tây Hồ tại số 677 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội. Hotline: 0246.653.2955
  • CHTT Tây Hồ tại số 44B Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội. Hotline: 0246.258.0469
  • CHTT Phú Xuyên tại tiểu khu Thao Chính, thị trấn Phú Xuyên, Phú Xuyên, Hà Nội. Hotline: 0246.326.7666
  • CHTT Hai Bà Trưng tại số 1 Giải Phóng, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hotline: 0246.275.2799
  • CHTT Hai Bà Trưng tại số 316 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hotline: 0988.400.786
  • CHTT Hai Bà Trưng tại số 16 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hotline: 0246.675.5668
  • CHTT Ba Vì tại TT Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội. Hotline: 0246.327.9200
  • CHTT Long Biên tại số 84 Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội. Hotline: 0246.261.3199
  • CHTT Bắc Từ Liêm tại số 28 phố Nhổn, Xuân Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Hotline: 0246.675.5398
  • CHTT Bắc Từ Liêm tại số 293 Phạm Văn Đồng, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Hotline: 0246.674.1777
  • CHTT Thạch Thất tại ngã 3 Hòa Lạc, Thạch Hòa, Thạch Thất, Hà Nội. Hotline: 0246.326.8089
  • CHTT Ứng Hòa tại số 68 Lê Lợi, thị trấn Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội. Hotline: 0246.35.9666
  • CHTT Ứng Hòa tại TTTM Hiền Lương khu Đầu cầu, Hòa Xá, Ứng Hòa, Hà Nội. Hotline: 0962.797.788
  • CHTT Phúc Thọ tại cụm 4, thị trấn Phúc Thọ, Hà Nội. Hotline: 0246.656.0099
  • CHTT Quốc Oai tại số 77 phố Huyện, thị trấn Quốc Oai, Quốc Oai, Hà Nội. Hotline: 0246.327.0666
  • CHTT Hoàng Mai tại số 735 Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội. Hotline: 0246.288.4539
  • CHTT Hoàng Mai tại số 183 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội. Hotline: 0246.284.0292
  • CHTT Hoàn Kiếm tại số 32 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hotline: 0246.278.0100
  • CHTT Hoàn Kiếm tại số 53 Lương Văn Can, Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hotline: 0246.270.0094
  • CHTT Hoàn Kiếm tại số 61 Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hotline: 0246.270.0888
  • CHTT Thanh Xuân tại tầng 1 tòa nhà StartCity số 23 đường Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội. Hotline: 0246.675.9666
  • CHTT Thanh Xuân tại số 82 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội. Hotline: 0246.285.1666

Khi nào cần tìm tới cửa hàng Viettel Hà Nội?

Nhà mạng Viettel Telecom sở hữu đội ngũ tư vấn viên được đào tạo bài bản cực kỳ chuyên nghiệp. Nhân viên luôn tiếp nhận mọi thắc mắc, vấn đề mà khách hàng đang gặp phải, đảm bảo hỗ trợ kịp thời & không làm mất quá nhiều thời gian của người dùng. Chính vì thế, khi cần tư vấn hỗ trợ chi tiết bạn hãy tới trực tiếp các CHTT đã được chúng tôi chia sẻ tại danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội bên trên.

danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội
Mọi vấn đề, thắc mắc cần hỗ trợ xin quý khách vui lòng tới cửa hàng Viettel tại Hà Nội.
  • Đăng ký thuê bao chính tên chính chủ.
  • Đăng ký internet + truyền hình cáp quang tốc độ cao.
  • Sử dụng gói cước hòa mạng trả sau cho thuê bao Viettel.
  • Đổi quyền sở hữu chủ thuê bao.
  • Giữ thuê bao đổi từ nhà mạng khác sang nhà mạng Viettel.
  • Làm lại sim số khi bị hỏng hoặc rơi mất sim.
  • Cùng nhiều dịch vụ viễn thông hấp dẫn khác.

Tham khảo thêm:

Lời kết

Mong rằng với danh sách cửa hàng Viettel Hà Nội đã được chia sẻ tại bài viết này, sẽ giúp mọi người thuận tiện hơn trong việc tìm tới trực tiếp địa điểm giao dịch chính mỗi khi cần tư vấn & hỗ trợ chi tiết. Chúc quý khách luôn có trải nghiệm tốt nhất đối với từng dịch vụ của Viettel Telecom nhé!

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô – Bảo hiểm ô tô nào tốt nhất hiện nay?

Trong suốt quá trình sử dụng ô tô, chắc chắn không thể tránh khỏi những sự cố đáng tiếc như va quẹt, xây xước, tai nạn xe,… Nhằm hạn chế tối ưu các thiệt hại về tài chính hoặc thân thể khi không may rơi vào tình huống trên, chủ xe nên mua bảo hiểm cho bản thân & xế hộp của mình. Với những kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô, bảo hiểm ô tô nào tốt nhất hiện nay? sắp được chúng tôi chia sẻ dưới đây, nhất định sẽ giúp ích không ít cho mọi người!

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô

Trên thực tế, không phải bất kỳ chủ xe nào cũng nắm được kinh nghiệm mua bảo hiểm xe ô tô sao cho phù hợp & hiệu quả. Nhằm giúp cho bạn đọc có quyết định sáng suốt hơn khi đi mua bảo hiểm xe, chúng tôi đã thống kê lại một vài lưu ý quan trọng như sau:

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô
Bỏ túi ngay kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô là điều hoàn toàn cần thiết.

Mua gói bảo hiểm phù hợp nhất

Hầu hết, các chủ xe khi lần đầu đi mua bảo hiểm ô tô thường sẽ nghe theo tư vấn từ các nhân viên bán xe hoặc giới thiệu của người quen. Tuy nhiên, sự dài dòng & phức tạp trong hợp đồng dễ khiến chủ xe cảm thấy hoang mang trong việc lựa chọn gói bảo hiểm phù hợp. Do đó, chủ xe cần dựa theo khả năng tài chính cũng như môi trường đi lại của mình để đưa ra quyết định sáng suốt nhất.

Đọc rõ quyền lợi & trách nhiệm

Khi đã mua bảo hiểm, bất kỳ chủ xe nào cũng muốn trong tình huống gặp phải sự cố sẽ được đơn vị bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho mình thật nhanh chóng. Để nhận được những quyền lợi tốt như vậy, thì chủ xe cần đàm phán cụ thể về từng điều khoản có trong gói bảo hiểm trước khi đặt bút ký. Đây chính là cách tốt nhất nhằm đảm bảo quyền lợi của chủ xe khi mua bảo hiểm.

Lựa chọn mức khấu trừ thích hợp đối với hoàn cảnh thực tế

Mức khấu trừ là khoản chi phí mà chủ xe chia sẻ rủi ro đối với đơn vị bảo hiểm trong mỗi vụ tổn thất. Thiệt hại của khách hàng phải lớn hơn mức khấu trừ thì công ty bảo hiểm mới chịu trách nhiệm bồi thường.

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô
Hãy lựa chọn mức khấu trừ thích hợp khi đi mua bảo hiểm xe ô tô.

Ví dụ mức khấu trừ là 1 triệu đồng, chủ xe sẽ tự chi trả nếu gặp thiệt hại dưới 1 triệu đồng.  Nếu tổn thất là 100 triệu đồng, lúc này chủ xe chỉ cần trả 1 triệu đồng, đơn vị bảo hiểm sẽ thanh toán nốt 99 triệu đồng còn lại.

Tham khảo mức giá bảo hiểm

Chủ xe nên dựa theo hiện trạng của xe ô tô & môi trường di chuyển thường xuyên để từ đó lựa chọn gói bảo hiểm có phạm vi rộng hay hẹp. Ví dụ, nếu bạn đang sử dụng một chiếc xe có thời gian tương đối lâu (từ 4 năm trở lên), hãy cân nhắc chọn dịch vụ gara chính hãng & chấp nhận mức khấu trừ cao hơn.

Hiện nay mức giá bảo hiểm tại mỗi công ty bảo hiểm thường chênh lệch nhau khá nhiều, do đó bạn nên tìm hiểu bảng giá ít nhất của 3 công ty để dễ dàng so sánh & lựa chọn mua tại đơn vị phù hợp nhất.

Tìm hiểu kỹ dịch vụ sửa chữa xe

Một kinh nghiệm mua bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên lưu ý, hãy chọn những công ty bảo hiểm có quan hệ với gara uy tín, nhằm thuận tiện hơn cho việc đi lại & sửa chữa xe. Bên cạnh đó, chủ xe cần tìm hiểu mức độ hợp tác giữa đơn vị bảo hiểm với gara để tránh phải đi lại nhiều lần do thủ tục rườm rà nhé.

Đồng thời, chủ xe cũng nên xem xét những yếu tố như dịch vụ cứu hộ 24/24 hoặc quy trình giải quyết bồi thường của công ty bảo hiểm có đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên nghiệp hay tận tâm không? Bởi lẽ điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các quyền lợi của bạn trong gói bảo hiểm đã mua.

Giải đáp: Bảo hiểm ô tô nào tốt nhất hiện nay?

Thị trường công ty bảo hiểm ô tô ở nước ta khá đa dạng & phong phú, đặc biệt là bảo hiểm ô tô. Tùy vào công ty khác nhau mà mức giá các gói bảo hiểm sẽ chênh lệch nhau ít nhiều, từ gói cơ bản đến cao cấp. Không khó hiểu khi nhiều chủ xe thắc mắc rằng “Bảo hiểm ô tô nào tốt nhất hiện nay?”. Chính vì thế, chúng tôi sẽ chia sẻ với mọi người về top 3 công ty bảo hiểm nổi tiếng để mọi người tham khảo nhé:

Bảo hiểm Quân đội MIC

Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội MIC được người dùng đánh giá là một trong những đơn vị bảo hiểm tốt nhất hiện nay. Công ty cung cấp các gói bảo hiểm cho xe ô tô đa dạng như TNDS cho chủ xe cơ giới; vật chất xe; TNDS của chủ xe đối với hàng hóa trên xe; TNNN và PLX. Bảo hiểm Quân đội MIC hỗ trợ khách hàng 24/7, đồng thời có mạng lưới quan hệ rất rộng đối với các Gara.

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô
Bảo hiểm quân đội MIC cung cấp nhiều gói bảo hiểm đa dạng.
  • Tổng đài bảo hiểm Quân đội MIC: 1900.558.891

Bảo hiểm Bảo Việt

Công ty Bảo Việt là một trong tập đoàn chuyên về bảo hiểm đã có lịch sử kinh doanh khá lâu đời tại Việt Nam. Hiện nay, Bảo Việt sở hữu khoảng 67 công ty thành viên, 300 văn phòng & hơn 3000 nhân viên đang làm việc. Bảo hiểm xe ô tô của công ty cung cấp những chính sách thanh toán chi phí thiệt hại tương đối thỏa đáng, đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng.

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô
Bảo hiểm Bảo Việt được nhiều người dùng đánh giá cao.
  • Tổng đài công ty bảo hiểm Bảo Việt: 1900.558.899

Bảo hiểm PTI

Công ty bảo hiểm cho xe ô tô PTI đang cung cấp gói bảo hiểm vật chất xe cơ giới lớn thứ 2 tại nước ta, chuyên giải quyết các vấn đề bảo hiểm phát sinh liên quan tới tổn thất của người dùng. Phạm vi bảo hiểm của PTI tương đối rộng, khá phong phú với nhiều hạng mục & các gói bảo hiểm khác nhau. Do đó, mọi người có thể cân nhắc tham khảo mua bảo hiểm xe ô tô tại đây.

Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô
Bảo hiểm PTI mang lại nhiều ưu đãi cho người dùng.
  • Tổng đài bảo hiểm PVI: 1900.545.475

Tham khảo thêm:

Lời kết

Qua bài viết này, mọi người đã tìm được câu trả lời cho thắc mắc “Kinh nghiệm mua bảo hiểm cho xe ô tô, bảo hiểm ô tô nào tốt nhất hiện nay?” của mình rồi. Hiện nay việc mua bảo hiểm xe ô tô trực tuyến qua ứng dụng My Viettel cũng khá phổ biến vì sự tiện lợi, nhanh chóng, đảm bảo được độ an toàn tuyệt đối cho người dùng. Mọi người còn chờ đợi gì mà không nhanh tay mua ngay thôi!

Bảo hiểm xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những trường hợp tai nạn xảy ra gây thiệt hại về người hay tài sản luôn là điều không ai mong muốn xảy ra. Nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại này, việc mua gói bảo hiểm xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải thực sự cần thiết. Cùng chúng tôi tham khảo bài viết sau đây để tìm hiểu nhé!

Đôi nét về bảo hiểm xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Mua bảo hiểm xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải là cách chủ xe phòng ngừa những trường hợp không may xảy ra trong quá trình tham gia giao thông hàng ngày. Đơn vị bảo hiểm sẽ đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan như chủ xe/người lái xe/người ngồi trên xe và bên thứ 3 bị ảnh hưởng bởi tai nạn.

bảo hiểm xe ô tô
Bảo hiểm xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải đảm bảo quyền lợi tối ưu cho chủ xe.
  • Đơn vị bảo hiểm chịu mọi trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất xe ô tô như hỏng hóc, biến dạng hoặc mất cắp.
  • Đơn vị bảo hiểm sẽ đại diện trách nhiệm pháp lý cho chủ xe làm việc với bên thứ 3 (bên chịu thiệt hại do tai nạn).
  • Đơn vị bảo hiểm bồi thường đầy đủ chi phí y tế cùng nhiều khoản phí khác dành cho người ngồi trên xe (trong trường hợp đặc biệt).

Phân loại bảo hiểm xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Hiện nay trên thị trường có tổng cộng 4 gói bảo hiểm chính dành cho xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải mà chủ phương tiện có thể tham khảo, để lựa chọn ra gói bảo hiểm phù hợp nhất. Mỗi gói đều sở hữu những ưu điểm nhất định cho từng trường hợp khác nhau, cụ thể như sau:

Bảo hiểm TNDS đối với chủ xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Theo nghị định ban hành của nước ta thì gói bảo hiểm TNDS là điều kiện bắt buộc mà mọi cá nhân hay tổ chức khi sở hữu phương tiện xe cơ giới đều phải có. Nếu muốn tham gia giao thông đúng pháp luật thì chủ xe cần sở hữu ít nhất gói bảo hiểm này, công dụng chính khi sử dụng đó là hỗ trợ bên thứ 3 (bên chịu thiệt hại do chủ xe gây ra tai nạn). Đồng thời, còn làm rõ trách nhiệm pháp lý của chủ xe khi gây ra sự cố.

bảo hiểm xe ô tô
Bảo hiểm TNDS là gói bảo hiểm bắt buộc mà chủ xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải cần phải có.
  • Phạm vi bảo hiểm: Những thiệt hại về thân thể & tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển do chủ xe cơ giới gây ra. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng & tài sản đối với bên thứ 3 do chủ xe ô tô gây ra.
  • Hạn mức trách nhiệm: Mức trách nhiệm phải trả của đơn vị bảo hiểm với thiệt hại do xe cơ giới quy định: 50.000.000 vnđ/người/vụ.

Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Gói bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ kinh doanh vận tải tuy không bắt buộc, nhưng lại đóng vai trò rất cần thiết trong việc bảo vệ xe được bền – đẹp hơn. Đối với trường hợp xe gặp phải tai nạn dẫn tới hư hỏng phụ tùng xe như lốp, gương, bình ắc quy, kính xe,… thì đơn vị bảo hiểm sẽ có trách nhiệm đền bù những khoản chi phí này.

  • Phạm vi bảo hiểm: Tai nạn bất ngờ, đâm va, lật đổ, chìm, hỏa hoạn, cháy nổ, thiên tai, ngập lụt, gió lốc, mất xe.
  • Hạn mức trách nhiệm: Khác với những loại bảo hiểm xe khác, bảo hiểm thiệt hại vật chất sẽ được chủ xe lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế & giá trị của xe. Mức phí đóng càng lớn thì mức độ chi trả của công ty bảo hiểm càng cao.

Bảo hiểm người ngồi trên xe – tai nạn lái phụ xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Đây là gói bảo hiểm tự nguyện mà chủ xe muốn đảm bảo lợi ích cho những người ngồi trên xe. Trong trường hợp xe tham gia giao thông gặp phải sự cố dẫn tới người ngồi trên xe bị thương hoặc tử vong thì đơn vị bảo hiểm sẽ chịu một phần trách nhiệm pháp lý cùng với chủ xe.

  • Phạm vi bảo hiểm: đơn vị bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại về thân thể nếu gặp tai nạn khi đang ở trên xe hoặc lên xuống xe.
  • Hạn mức trách nhiệm: đơn vị bảo hiểm sẽ chi trả số tiền được ghi trong giấy chứng nhận mà 2 bên đã thỏa thuận trước đó.

Bảo hiểm hàng hóa chở trên xe

Gói bảo hiểm TNDS đối với hàng hóa chở trên xe là gói bảo hiểm thường được các cá nhân & công ty mua để đảm bảo cho các mặt hàng có giá trị cao trên xe. Khi có bảo hiểm, chủ xe sẽ bớt lo lắng hơn vì đơn vị bảo hiểm sẽ thanh toán số tiền mà hàng hóa bị hư hỏng.

  • Phạm vi bảo hiểm: Chỉ áp dụng bồi thường những thiệt hại mà nguyên nhân chính được xác định là do lỗi của chủ xe gây ra.
  • Hạn mức trách nhiệm: tổng số chi phí bồi thường không vượt quá hạn mức trách nhiệm bảo hiểm cho hàng hóa đang chở trên xe, dao động từ 10.000.000 – 50.000.000 vnđ/tấn.

Biểu phí bảo hiểm TNDS cho xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Vào tháng 01/2021, Bộ Tài Chính đã ban hành biểu phí mới áp dụng cho bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc chủ xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải như sau:

bảo hiểm xe ô tô
Biểu phí bảo hiểm TNDS mới nhất dành cho xe ô tô từ 4 – 24 chỗ không kinh doanh vận tải.
  • Xe ô tô dưới 6 chỗ ngồi: 480.700 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe ô tô từ 6 – 11 chỗ ngồi: 873.400 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe ô tô từ 12 – 24 chỗ ngồi: 1.397.000 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe ô tô trên 24 chỗ ngồi: 2.007.500 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).

Danh sách hotline các công ty bảo hiểm xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải

Dưới đây là top 5 công ty bảo hiểm uy tín nhất, chuyên cung cấp các gói bảo hiểm dành cho xe ô tô từ 4 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải được rất nhiều người dùng đánh giá cao. Mọi người hãy tham khảo nhé:

  • Bảo hiểm PVI hotline: 1900.545.458
  • Công ty bảo hiểm Liberty hotline: 1800.599.988
  • Bảo hiểm Quân đội MIC hotline: 1900.9456
  • Bảo hiểm PTI hotline: 088.880.8384
  • Bảo hiểm Bảo Việt hotline: 1900.558.899

Tham khảo thêm:

Lời kết

Hiện nay, người dùng có thể tiến hành mua bảo hiểm xe ô tô 4, 5, 12, 15, 16 đến 24 chỗ không kinh doanh vận tải trực tuyến qua ứng dụng My Viettel hoặc ví điện tử Viettel Pay chỉ bằng vài thao tác đơn giản. Sử dụng gói bảo hiểm xe sẽ mang tới những công dụng nhất định cho chủ xe. Tùy vào nhu cầu sử dụng & kinh tế của bản thân mà người dùng có thể lựa chọn được gói bảo hiểm phù hợp nhất!

Bảo hiểm xe máy online Viettel uy tín – chất lượng – giá rẻ

Việc chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ – trang bị bảo hiểm xe thể hiện rằng bạn là người tham gia giao thông văn minh. Hiện nay, bảo hiểm xe máy online Viettel được đánh giá là một trong những loại bảo hiểm tốt nhất, có thể đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng. Hôm nay, chúng tôi sẽ cùng với bạn đọc tìm hiểu chi tiết về loại hình bảo hiểm online này của Viettel tại bài viết dưới đây nhé!

Đôi nét về bảo hiểm xe máy online Viettel

Bảo hiểm xe máy online Viettel có tác dụng bảo vệ tài chính cho chủ xe trong trường hợp gặp phải rủi ro khi xảy ra tai nạn trong quá trình tham gia giao thông. Nếu xảy ra thiệt hại về thân thể hoặc xe cộ, công ty bảo hiểm sẽ chi trả các quyền lợi tương ứng với gói bảo hiểm mà người dùng đã mua. Các đối tượng được chi trả quyền lợi bảo hiểm xe máy online Viettel gồm có:

Bảo hiểm xe máy online Viettel
Nhu cầu mua bảo hiểm xe máy online Viettel ngày càng trở nên phổ biến hơn.
  • Xe cơ giới, xe gắn máy.
  • Người điều khiển xe.
  • Người ngồi trên xe.
  • Người bị tai nạn/thiệt hại thân thể do lỗi của chủ xe.

Lợi ích của việc mua bảo hiểm xe máy online Viettel

Thay vì mua bảo hiểm xe truyền thống như trước đây, tới nay việc mua bảo hiểm xe online đã trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nhờ sự hỗ trợ của ứng dụng My Viettel hoặc ví Viettel Pay – kênh thanh toán chính thức của nhiều công ty bảo hiểm uy tín trên thị trường, người dùng sẽ trải nghiệm quá trình mua bảo hiểm xe máy được nhanh chóng & thuận tiện hơn rất nhiều.

Bảo hiểm xe máy online Viettel
Sử dụng bảo hiểm xe máy online Viettel mang lại nhiều ưu điểm vượt trội.
  • Giá thành rẻ hơn, tiết kiệm chi phí.
  • Thao tác đơn giản, dễ dàng đặt mua, cực kỳ thuận tiện.
  • Giao tận nhà, không cần mất công đi lại.
  • Hình thức thanh toán, gia hạn linh hoạt: chuyển khoản ngân hàng, Viettel Pay, My Viettel,…
  • Trong trường hợp chủ xe xảy ra tai nạn gây hư hỏng, thiệt hại về người & tài sản đối với người đi đường, nếu xe hư hỏng 75% trở lên sẽ được bảo hiểm hỗ trợ chi trả, bồi thường toàn bộ số tiền.
  • Trong trường hợp lỗi tai nạn là do chủ xe, bảo hiểm sẽ chi trả & bồi thường tài chính 100% cho thân thể và phương tiện của người bị nạn.
  • Bên bảo hiểm cũng hỗ trợ chi trả phí bồi thường về mặt tài chính các thiệt hại về thân thể cho tất cả những người cùng ngồi trên xe máy với chủ xe khi tham gia giao thông.
  • Tránh bị phạt bởi CSGT khi kiểm tra giấy tờ, vì bảo hiểm TNDS xe máy là một trong những loại giấy tờ bắt buộc khi tham gia lưu thông phương tiện.

Cách mua bảo hiểm xe máy online Viettel trên ứng dụng My Viettel

Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn mọi người cách mua bảo hiểm xe máy online Viettel trên ứng dụng My Viettel. Người dùng chỉ cần tải ứng dụng về smartphone hoặc máy tính bảng và thực hiện theo các bước như sau:

Bảo hiểm xe máy online Viettel
Mua bảo hiểm xe máy online Viettel bằng ứng dụng My Viettel.

Bước 1. Tải ứng dụng My Viettel

Đầu tiên, người dùng hãy truy cập vào App Store hoặc CH Play rồi tiến hành tải ứng dụng My Viettel về máy. Sau đó chọn danh mục “Tiện ích khác”.

Bước 2. Chọn mua bảo hiểm xe máy online Viettel

Trong mục “Tiện ích khác”, bạn hãy click vào “Mua bảo hiểm” rồi tiếp tục chọn mở bằng trình duyệt bất kỳ. Bạn sẽ được dẫn tới trang đăng ký mua bảo hiểm xe máy online.

Bước 3. Chọn gói bảo hiểm phù hợp

Sau khi được dẫn tới trang web bảo hiểm, người dùng hãy lựa chọn gói bảo hiểm “Xe cơ giới”.

Bước 4. Lựa chọn bảo hiểm TNDS xe máy

Tiếp theo, người dùng tiến hành chọn mua gói bảo hiểm “Trách nhiệm dân sự xe máy”.

Bước 5. Tiến hành mua

Người dùng hãy tiến hành đọc kỹ các điều khoản quy định, phí bảo hiểm, mô tả sản phẩm & nhấn nút “Mua ngay”.

Bước 6. Điền thông tin cần thiết

Lúc này, người dùng hãy tiến hành điền các thông tin cá nhân như: loại xe, biển số xe, số khung & ngày đăng ký bảo hiểm (bắt buộc). Sau đó, click vào mục “Thanh toán” là được.

Bước 7. Thanh toán phí bảo hiểm mua xe máy online Viettel

Người dùng click vào mục “Phương thức thanh toán” , sau đó lựa chọn 1 trong 3 phương thức sau: Viettel Pay, VNPAY hoặc SMS-PAY. Dựa vào mục thanh toán mà bạn đã chọn, người dùng hãy tiến hành điền đầy đủ các thông tin cần thiết rồi ấn “Xác nhận” để hoàn thành việc mua bảo hiểm xe máy online Viettel.

Biểu phí bảo hiểm xe máy online Viettel

Bảng giá bảo hiểm xe máy online Viettel sẽ dao động từ 55.000 – 319.000/năm (đã bao gồm thuế VAT) tùy vào loại phương tiện khác nhau. Cụ thể như sau:

Bảo hiểm xe máy online Viettel
Biểu phí bảo hiểm xe máy online Viettel.
  • Xe máy điện: 60.500 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe máy dưới 50 phân khối (dưới 50cc): 60.500 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe máy – mô tô trên 50 phân khối (trên 50cc): 66.000 vnđ/năm (bao gồm thuế VAT).
  • Xe phân khối lớn – trên 175cc, xe mô tô 3 bánh cùng các loại xe khác: 319.000/năm (đã bao gồm thuế VAT).

Tham khảo thêm:

Lời kết

Bảo hiểm xe máy online Viettel hiện nay được đánh giá là một trong những loại bảo hiểm xe tốt nhất hiện nay. Hy vọng qua bài viết này, người dùng có thể tự mình truy cập vào ứng dụng My Viettel để tiến hành mua bảo hiểm xe trực tuyến thay vì mua theo cách truyền thống như trước đây. Hãy trở thành người tham gia giao thông văn mình, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bản thân & những người xung quanh bạn nhé!

Thông tin bảo hiểm xe container, xe đầu kéo

Hiện nay tại Việt Nam số lượng xe container, xe đầu kéo ngày càng tăng cao, bên cạnh đó cũng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ dành cho xe, đặc biệt là các loại bảo hiểm xe. Nếu bạn đang quan tâm về việc mua bảo hiểm xe container, xe đầu kéo thì hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu chi tiết tại bài viết dưới đây!

Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe container, xe đầu kéo

Nếu bạn mua bảo hiểm xe container, xe đầu kéo thì cần tìm hiểu rõ về quy định bồi thường thiệt hại vật chất cho xe mà bên cung cấp bảo hiểm đã thông báo. Hầu hết bên bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại vật chất cho xe trong những trường hợp như sau:

bảo hiểm xe container
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe container, xe đầu kéo.
  • Đâm va, lật đổ.
  • Hỏa hoạn, cháy nổ.
  • Bão, lũ lụt, động đất, mưa đá, sụt lở, sét đánh.
  • Vật thể bên ngoài tác động vào xe container, xe đầu kéo.
  • Mất cắp xe.
  • Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác ngoài những điểm loại trừ quy định tại điều 9 & điều 14 (Quy tắc bảo hiểm xe cơ giới).

Bên cạnh đó, bên bảo hiểm còn thanh toán những chi phí cần thiết & hợp lý nếu phát sinh trong tai nạn xe thuộc phạm vi bảo hiểm. Nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bên bảo hiểm còn chịu trách nhiệm bảo vệ & đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất để giám định tổn thất cho chủ xe.

Tuy nhiên, tổng số tiền bồi thường (không bao gồm chi phí giám định tổn thất) sẽ không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên “Giấy chứng nhận bảo hiểm” mà 2 bên đã thỏa thuận.

Bảo hiểm người ngồi trên xe & tai nạn lái phụ xe

Khi tham gia giao thông bằng xe cơ giới, mọi người sẽ không thể lường trước được những trường hợp tiềm ẩn có thể xảy ra. Do đó, trong quá trình mua bảo hiểm xe container, xe đầu kéo, người dùng vẫn nên mua thêm loại bảo hiểm tai nạn lái phụ xe & người ngồi trên xe để đảm bảo cho rủi ro về người.

bảo hiểm xe container
Bảo hiểm người ngồi trên xe & tai nạn lái phụ xe xe container, xe đầu kéo.

Phạm vi bảo hiểm

Lái xe, phụ xe và những người được chở trên xe đều được hưởng những phạm vi bảo hiểm tai nạn lái phụ xe & người ngồi trên xe đem lại như sau:

  • Thiệt hại thân thể đối với lái xe, phụ xe do tai nạn liên quan trực tiếp tới việc điều khiển xe.
  • Thiệt hại thân thể đối với người ngồi trên xe do tai nạn khi đang ở trên xe hoặc lên xuống xe trong quá trình tham gia giao thông.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe container & xe đầu kéo

Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe dành cho hàng hóa vận chuyển trên xe container & xe đầu kéo dựa theo Bộ Luật Dân Sự mà nước ta đã ban hành, bên bảo hiểm sẽ hỗ trợ ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa.

Đồng thời còn bảo quản, xếp dỡ, lưu kho hàng hóa trong quá trình vận chuyển bởi hậu quả của tai nạn. Việc giám định tổn thất sẽ thuộc trách nhiệm của bên bảo hiểm. Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường (bao gồm cả chi phí giám định) không vượt quá số tiền mà 2 bên đã thỏa thuận trên “Giấy chứng nhận bảo hiểm”.

bảo hiểm xe container
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa trên xe container, xe đầu kéo.

Phạm vi bảo hiểm

Bên bảo hiểm sẽ hỗ trợ trách nhiệm dân sự cho chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe khi gặp phải những tình huống như sau:

  • Xe bị đâm,lật đổ, va, chìm, rơi, cháy nổ hoặc hỏa hoạn.
  • Bão, sụt lở, lũ lụt, sét đánh, mưa đá, động đất hoặc sóng thần.

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc của BTC đối với trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Dựa trên thông tư số 04/2021/TT-BTC do bộ trưởng BTC ban hành vào ngày 15/01/2021, chủ xe cơ giới (xe container – xe đầu kéo) cần tuân thủ theo biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự như sau:

bảo hiểm xe container
Biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với xe container, xe đầu kéo.
  • Xe container, xe đầu kéo dưới 3 tấn đóng phí bảo hiểm 853.000 vnđ/năm; thuế VAT 85.000 vnđ. Tổng chi phí 938.300 vnđ/năm.
  • Xe container, xe đầu kéo từ 3 – 8 tấn đóng phí bảo hiểm 1.660.000 vnđ/năm; thuế VAT 166.000 vnđ. Tổng chi phí 1.826.000 vnđ/năm.
  • Xe container, xe đầu kéo trên 15 tấn đóng phí bảo hiểm 3.200.000 vnđ/năm; thuế VAT 320.000 vnđ. Tổng chi phí 3.520.000 vnđ/năm.
  • Xe container, xe đầu kéo dưới 3 tấn đóng phí bảo hiểm 853.000 vnđ/năm; thuế VAT 85.000 vnđ. Tổng chi phí 938.300 vnđ/năm.

Mua bảo hiểm cho xe container, xe đầu kéo ở đâu?

Hiện nay theo quy định của Bộ Tài Chính, đơn vị bán bảo hiểm được phép tự in “Giấy chứng nhận bảo hiểm” theo đúng mẫu do BTC quy định hoặc theo mẫu chứng nhận điện QR Code. Do đó, người dùng có thể mua bảo hiểm xe container, xe đầu kéo tại các đơn vị bảo hiểm như sau:

  • Bảo hiểm MIC của Quân Đội.
  • Bảo hiểm GIC.
  • Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Tổng công ty bảo hiểm PVI.
  • Bảo hiểm VNI thuộc tổng công ty bảo hiểm Hàng Không.
  • Bảo hiểm PTI.

Nếu tại địa phương mà bạn đang sinh sống không thể tìm thấy các đơn vị bán bảo hiểm nào như trên, hãy liên hệ với Viettel Telecom để mua bảo hiểm xe container, xe đầu kéo online của Viettel để đảm bảo an toàn tốt nhất cho bản thân & phương tiện di chuyển của mình nhé.

Tham khảo thêm:

Lời kết

Qua những thông tin được chia sẻ tại bài viết, mọi người cũng phần nào hiểu rõ hơn về việc mua bảo hiểm xe container xe đầu kéo đạt chuẩn quy định rồi. Việc mua bảo hiểm không chỉ tuân thủ theo pháp luật Việt Nam mà còn bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho mỗi chúng ta. Do đó, nếu bạn chưa mua bảo hiểm cho phương tiện di chuyển của mình thì hãy nhanh tay liên hệ với chúng tôi, để nhân viên tiến hành tư vấn & hỗ trợ một cách chi tiết nhé!

MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định về hóa đơn điện tử (HĐĐT), ngày 30/9/2019 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC (TT68) hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, trong đó có nhiều điểm mới về lập và phát hành HĐĐT.

huong dan hoa don dien tu

 

HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, người mua

Khái quát về những điểm mới tại TT68, đại diện Vụ Chính sách, Tổng cục Thuế cho biết, nội dung HĐĐT về cơ bản giống nội dung hóa đơn giấy và HĐĐT đã được hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhưng có bổ sung thêm chỉ tiêu: mã của cơ quan thuế đối với HĐĐT có mã của cơ quan thuế. Riêng ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 của TT68. Theo đó, ký hiệu mẫu số hóa đơn là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số 1, 2, 3, 4 để phản ánh loại hóa đơn như hóa đơn GTGT; hóa đơn bán hàng; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử; các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác, nhưng có nội dung của HĐĐT theo quy định. Về chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, người mua trên HĐĐT, TT68 quy định, trường hợp người bán là DN, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của DN, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền. Một số trường hợp đặc thù trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký người bán. Trên HĐĐT cũng không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp có thỏa thuận riêng giữa người bán và người mua. Thời điểm lập HĐĐT được xác định là thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm và phù hợp với thời điểm lập HĐĐT. Ngoài ra, DN, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay logo để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Đối với hoá đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014.

TT68 cũng hướng dẫn 7 trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung đó là, HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh; HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh; HĐĐT là tem, vé, thẻ; chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT; hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ  hợp đồng; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử; hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.

Các trường hợp rủi ro cao phải sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế

Theo TT68, các DN thuộc rủi ro cao về thuế (là DN có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có 8 dấu hiệu nêu tại Khoản 3 Điều 6 TT68), thì sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế trong 12 tháng hoạt động liên tục. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo cho DN, tổ chức kinh tế thuộc loại rủi ro cao về thuế chuyển sang sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế. Sau thời gian 12 tháng, DN, tổ chức kinh tế nếu được xác định không rủi ro, đáp ứng được điều kiện sử dụng HĐĐT và có đề nghị sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế thì thực hiện đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã. TT68 cũng quy định, trường hợp xuất khẩu hàng hóa hay ủy thác xuất khẩu hàng hóa đều phải sử dụng hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

Điều 9 và Điều 15 TT68 quy định rõ, các trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT có mã và HĐĐT không có mã bao gồm: DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh; có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng HĐĐT để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.

Bên cạnh đó, TT68 nghiêm cấm các hành vi sử dụng HĐĐT để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế; hành vi lập HĐĐT phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.

DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn được tiếp tục sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh, hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh cần có HĐĐT giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh; đồng thời cần có văn bản thông báo với cơ quan thuế được tiếp tục sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

Xử lý HĐĐT khi có sai sót

Tại Điều 11 và Điều 17 TT68 quy định, đối với HĐĐT có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới, thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy HĐĐT đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc chưa có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ, nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót, thì không phải lập hóa đơn thay thế. Trường hợp HĐĐT đã gửi có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì các bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán lập HĐĐT mới, thay thế cho hóa đơn đã lập. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện HĐĐT đã được cấp mã, hoặc HĐĐT không mã đã lập có sai sót, sau khi gửi cơ quan thuế thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót và lập lại HĐĐT mới thay thế HĐĐT đã lập có sai sót (nếu cần thay thế).

Phương thức chuyển dữ liệu HĐĐT đến cơ quan thuế

Điều 16 TT68 đã hướng dẫn phương thức, thời điểm và hình thức chuyển dữ liệu HĐĐT không có mã đến cơ quan thuế theo bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT (theo phụ lục 2 ban hành kèm theo TT68) áp dụng đối với 4 trường hợp là, các đơn vị cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: ngân hàng, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không; các đơn vị bán hàng hóa là điện, nước sạch nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng hoặc trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng là cá nhân mà trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán xăng dầu cho người tiêu dùng cá nhân thì người bán tổng hợp dữ liệu tất cả các hóa đơn bán hàng cho người tiêu dùng là cá nhân không kinh doanh trong ngày theo từng mặt hàng để thể hiện trên bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT. Đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc trường hợp nêu trên phải chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn.

Về thời điểm chuyển, trường hợp thuộc đối tượng chuyển dữ liệu HĐĐT theo bảng tổng hợp, thì gửi cơ quan thuế cùng với thời gian gửi tờ khai thuế GTGT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp thuộc đối tượng chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn thì người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn, gửi hóa đơn cho người mua, đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế.

Điều kiện được cung cấp dịch vụ HĐĐT

Theo TT68, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT bao gồm, chủ thể có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT, đã triển khai hệ thống ứng dụng CNTT; cho tối thiểu 10 tổ chức; đã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của DN hoặc giữa các tổ chức với nhau. Về tài chính, có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng. Về nhân sự, có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu; có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần. Về kỹ thuật, có hệ thống thiết bị kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km, sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.

TT68 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019. Từ ngày TT68 có hiệu lực thi hành đến ngày 31/10/2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành như thông tư hướng dẫn về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế, HĐĐT và quyết định về việc thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan thuế vẫn có hiệu lực./.

Theo TCT

Dịch vụ hóa đơn điện tử của Viettel

Ngày 30/9/2019 Bộ Tài chính ký ban hành Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 14/10/2019, đây sẽ là cơ sở pháp lý đầy đủ nhất cho kế hoạch triển khai hóa đơn điện tử (HĐĐT) tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hóa đơn giấy vào năm 2022.

Bên cạnh việc cụ thể hóa nhiều nội dung quan trọng, Thông tư cũng nêu chi tiết các điều kiện để tổ chức, đơn vị có thể tham gia cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử. Theo đó, chỉ những đơn vị tổ chức có đủ năng lực về nhân sự, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, kinh nghiệm hoạt động…, mới có thể đáp ứng yêu cầu, đồng thời phải cam kết luôn đảm bảo cho hệ thống dịch vụ vận hành tốt nhất cho người sử dụng cũng như yêu cầu quản lý Nhà nước từ các cơ quan quản lý.

hoa don dien tu sinvoiceĐiều này là cần thiết, tuy nhiên trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định cũ – mới có thể sẽ tạo ra những xáo trộn nhất định.

Tại Viettel, thông qua hệ thống tiếp nhận phản hồi của khách hàng, đơn vị đã nhận được khá nhiều những băn khoăn, thắc mắc thậm chí tỏ ra lo lắng  đến từ các doanh nghiệp, tổ chức liên quan đến việc lựa chọn nhà cung ứng.

Chia sẻ với những khó khăn nêu trên, qua bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp một số quy định liên quan, qua đó hi vọng sẽ phần nào giải tỏa những băn khoăn của Quý vị. Cũng là giúp Quý khách hàng dễ dàng đưa ra lựa chọn phù hợp, góp phần thúc đẩy kế hoạch sản xuất kinh doanh thêm thuận lợi, đạt kết quả cao!

I. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ HĐĐT:

1. Về chủ thể:

Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức.

– Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

– Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.

– Đã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

2. Về tài chính:

Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ.

3. Về nhân sự

– Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, trong đó có nhân viên có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.

– Có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử.

4. Về kỹ thuật

– Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trung tâm dữ liệu chính theo quy định tại mục d, khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP .

– Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.

– Kết nối trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng yêu cầu:

+ Kết nối với cơ quan thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 2 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 10 Mbps.

+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.

+ Sử dụng giao thức SOAP (Simple Object Access Protocol/ giao thức truy cập Webservice) để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

II. DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VIETTEL

Tại sao nên chọn Hóa đơn điện tử Viettel?

Quý vị đang muốn tìm mua cho đơn vị mình một nhà cung ứng phần mềm hóa đơn điện tử uy tín và chất lượng. Quý vị được nhiều người giới thiệu và khuyên dùng nhà cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử Viettel. Nhưng Quý vị lại chưa nắm rõ các thông tin về phầm mềm hóa đơn điện tử Viettel là gì? Mức phí cài đặt ra sao? Và tại sao mình nên sử dụng…

Phần mềm Hóa đơn điện tử Viettel là gì?

Quý vị đã biết hóa đơn điện tử là gì và vai trò của nó đối với các hoạt động của đơn vị mình rồi đúng không? Vậy Quý vị có biết HĐĐT được thực hiện và ghi nhận trên phương tiện gì không?

Hóa đơn điện tử – Giải pháp thông minh cho mọi doanh nghiệp thời đại

Cũng giống như các loại phần mềm khác mà Quý vị đã và đang sử dụng. Phần mềm hóa đơn điện tử Viettel được nghiên cứu, phát hành và sở hữu bởi chính Tập đoàn Viettel. Nó là phương tiện cho phép người dùng khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ,… và ghi nhận toàn bộ các thông tin về bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ ngay tại thời điểm phát sinh trên hệ thống máy tính mà đơn vị đó đã được cấp mã số thuế. Dưới đây là một số tính năng mà phần mềm của hệ thống HĐĐT cho phép:

– Khởi tạo thông tin doanh nghiệp đăng ký hóa đơn điện tử

– Hướng Dẫn Chức Năng Quản Lý Khách Hàng

– Hướng Dẫn Chức Năng Quản Lý Hàng Hóa

– Hóa đơn điện tử Viettel – Quản lý dải hóa đơn

Dịch vụ Hóa đơn điện tử Viettel bao gồm

Dịch vụ hóa đơn điện tử Viettel gồm các loại như hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ, các loại hóa đơn khác như hóa đơn dịch vụ viễn thông vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm; phiếu thu tiền cước chuyển hàng quốc tế… và các hóa đơn khác với hình thức và nội dung đều thông qua quy định của pháp luật.

Hóa đơn xuất khẩu

Hóa đơn xuất khẩu là loại hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng các dịch vụ ra nước ngoài, xuất và thu chi thuế quan với hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật thương mại và thương mại điện tử.

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn khi nào áp dụng hóa đơn đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế để thuận tiện cho việc tra cứu hóa đơn Viettel.

 Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với chuyến dữ liệu của cơ quan thuế.

Các loại hóa đơn khác

Ngoài các hóa đơn trên còn có các loại hóa đơn khác như: hóa đơn dịch vụ viễn thông, hóa đơn vận chuyển, business, hóa đơn vé, hóa đơn phiếu thu bảo hiểm, hóa đơn thu tiền cước….

Quy định về Hóa đơn điện tử Viettel

Hóa đơn điện tử Viettel phải có đầy đủ các nội dung sau:

+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu số hóa đơn

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, người mua

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, tổng tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán. Electronic Bill Payment & Presentment (EBPP)

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, người mua.

+ Thời gian lập hóa đơn

+ Phí, lệ phí của ngân hàng

Đối tượng sử dụng Hóa đơn điện tử:

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Hóa đơn  bao gồm

+  Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, luật các tổ chức tín dụng, luật kinh doanh bảo hiểm, luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật dưới các hình thức khác; các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân.

+ Hóa đơn áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, các hoạt động kinh tế kinh doanh, kinh tế thông tin

+ Hóa đơn Viettel được áp dụng với các tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã; các hộ cá nhân kinh doanh và các tổ chức khác,

2.Hóa đơn Viettel được áp dụng cho các tổ chức cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ

3.Các tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT

4.Hóa Đơn Viettel sử dụng cho các cơ quan quản lý thuế các cấp, các tổ chức cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

Phí cài đặt phần mềm Hóa đơn điện tử Viettel thế nào?

Thông thường để sử dụng và sở hữu phần mềm của Viettel Quý vị chỉ mất duy nhất 1 lần phí ban đầu khi bỏ ra để tiến hành mua các gói dịch vụ mà mình mong muốn hoặc hỗ trợ miễn phí cho khách hàng. Hiện nay Viettel đang chia ra thành nhiều gói cước khác nhau cho dịch vụ HĐĐT. Chính vì thế mà tùy vào quy mô của đơn vị và ngân sách chi mà Quý vị có thể lựa chọn ra các gói sản phẩm phù hợp nhất với mình.

Sau khi đã tiến hành yêu cầu và ký kết hợp đồng sử dụng HĐĐT từ Viettel Quý vị sẽ được nhân viên hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn cách sử dụng. Bên cạnh đó Quý vị cũng sẽ được hỗ trợ cài hoặc hướng dẫn cài đặt phầm mềm hoàn toàn miễn phí.

Hy vọng rằng với những thông tin trên của Shopsviettel, Quý vị đã hiểu rõ hơn về phần mềm hóa đơn điện tử Viettel cũng như lý do vì sao mình cần sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử.

Hỗ trợ dịch vụ Smart Motor – Giải đáp một số câu hỏi thắc mắc của khách hàng

HỖ TRỢ SMART MOTOR
HỖ TRỢ SMART MOTOR

1. Dịch vụ “Smart Motor” là gì?

 

Dịch vụ “Smart Motor” là gì
Dịch vụ “Smart Motor”

 

Smart Motor là dịch vụ Chống trộm thông minh và định vị xe máy thông qua mạng di động Viettel và hệ thống định vị toàn cầu GPS. Dịch vụ có tính năng nối bật:

👉 Định vị vị trí hiện tại phương tiện và xem lại hành trình lịch sử đã đi.

👉 Cảnh báo chống trộm bằng hú còi, gọi điện, SMS và tắt máy từ xa.

–    Một số tiện ích: tìm xe trong bãi, xác định khoảng cách tường đối người và xe, điều khiển tắt máy xe qua điện thoại…..

> > XEM THÊM: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM SMART MOTOR 3.0

2. Smart Motor có những ưu việt gì so với các dịch vụ định vị khác trên thị trường hiện nay?

 

u điểm smart motor

 

   Là sản phẩm Ứng dụng công nghệ 4.0 kết hợp hoàn chỉnh giữa phần mềm, thiết bị và viễn thông của Tập đoàn Viễn thông quân đội – Viettel, có hệ thống bán hàng, lắp đặt và chăm sóc khách hàng rộng khắp toàn quốc tại các web Viettel + hệ thống cửa hàng trực tiếp CHTT làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật 8h_AM – > 8h_PM. Hỗ trợ khách hàng 24/24 thông qua tổng đài CSKH 18008098.

  Sản phẩm đảm bảo an toàn cho phương tiện được lắp đặt bảo về tài sản quản lý nhân sự trong ty. Duy nhất sản phẩm của Viettel được bảo hiểm cháy, nổ 100% nếu nguyên nhân cháy nổ do thiết bị Smart Motor của Viettel cung cấp.

   Dịch vụ chính hãng duy nhất miễn phí Server giúp khách hàng quản lý xe của mình mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị (điện thoại, máy tính bảng, máy tính kết nối internet, …). Mang lại sự an toàn tuyệt đối cho xe máy của khách hàng.

3. Cách thức đăng ký dịch vụ smart motor ?

Khi khách hàng có nhu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ định vị và chống trộm xe máy của Viettel, khách hàng có thể liên hệ tới:

Click vào xem ►► HỆ THỐNG CỬA HÀNG LẮP ĐẶT VIETTEL

– Giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị: Chứng minh thư nhân dân.

4. Điều kiện để có thể đăng ký sử dụng được dịch vụ Smart Motor ?

–    Khách hàng có phương tiện là Xe máy, xe ô tô, xe con, xe hơi,(không quy định loại xe)… điện thoại có chức năng nghe gọi thông thường hoặc điện thoại smartphone hoặc các thiết bị tablet / máy tính kết nối internet / 3G / 4G (nếu khách hàng muốn giám sát phương tiện trên tablet, smartphone hoặc máy tính).

–    Khách hàng mua thiết bị Chống trộm và giám sát xe máy của Viettel thông qua CHTT hoặc đặt mua lắp đặt tại nhà ở WEB: SHOPSVIETTEL.COM.

–    Thiết bị phải được lắp và kết nối với phương tiện bởi liên kết các loại dây giữa thiết bị và phương tiện (nếu phương tiện như ô tô, xe con, xe tải…thì chỉ cần lắp 2 dây đấu thẳng vào nguồn chính phương tiện thì có thể định vị được)

–    Khách hàng đã có tài khoản do Viettel cung cấp sau khi đăng ký dịch vụ. Tài khoản này sẽ dùng để truy cập vào ứng dụng trên smartphone, tablet hoặc web :www.smartmotor.vn.

5. Có mấy loại thiết bị Smart Motor mà Viettel đang cung cấp trên thị trường hiện nay (mới nhất 2019)

khuyến mãi lắp đặt Smart Motor viettel
khuyến mãi lắp đặt Smart Motor viettel

 

Viettel đang cung cấp 5 loại thiết bị định vị xe máy:

👉    W1: định vị, chống trộm ( SP còn kinh doanh )

> > XEM THÊM: Khuyến mãi lắp đặt Smart Motor Viettel

👉   V01: định vị, chống trộm, có remote, có điều khiển xi nhan. (thiết bị này Viettel không còn kinh doanh)

Smart Motor viettel V01
Smart Motor viettel V01

👉   V02: định vị, chống trộm, có remote. (thiết bị này Viettel không còn kinh doanh)

Smart Motor viettel V02
Smart Motor viettel V02

 

👉   V03: chống trộm giá rẻ (không có định vị). (thiết bị này Viettel không còn kinh doanh)

Smart Motor viettel V03
Smart Motor viettel V03

 

👉     W2: định vị, chống trộm, có remote, có điều khiển xi nhan. ( sắp ra mắt vào tháng tời năm 2019 )

 

Smart Motor viettel có remote 2019
Smart Motor viettel có remote 2019

6. Xuất xứ của thiết bị Smart Motor?

 

–    Thiết bị định vị giám sát hành trình xe máy và chống trộm thông minh W1 được sản xuất theo đơn đặt hàng của Viettel, đảm bảo các yêu cầu về thiết kế, tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Viettel và đã được kiểm soát chất lượng rất kỹ bởi các kỹ sư của Viettel, đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất.

–    Thiết bị định vị giám sát hành trình xe máy và chống trộm thông minh V01, V02,V03,W2 là sản phẩm do kỹ sư Viettel thiết kế có bổ sung thêm các tính năng tiện lợi cho người sử dụng như có remote để điều khiển, hay nháy xi nhan….

–    Hệ thống SEVER quản lý, giám sát hành trình do Viettel tự xây dựng, máy chủ đặt tại Trung tâm dữ liệu của Viettel (viết tắt là Viettel IDC)  theo tiêu chuẩn quốc tế.

7. Ai sẽ là người lắp đặt thiết bị cho khách hàng?

Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ với Viettel, nhân viên Viettel sẽ chịu trách nhiệm lắp đặt thiết kị cho khách hàng bằng cách làm việc với Đại lý lắp đặt do Viettel ủy quyền để thực hiện hoặc nếu có thể, nhân viên Viettel sẽ trực tiếp lắp đặt.

8. Nếu tôi không có smartphone, tôi có đăng ký sử dụng dịch vụ được không?

Có. Khách hàng chỉ cần có điện thoại bao gồm chức năng nghe gọi thông thường vẫn sử dụng được dịch vụ. Do điện thoại của khách hàng và số điện thoại của xe có thể kết nối với nhau qua tin nhắn hoặc gọi điện.

Gửi tin nhắn đến thuê bao thiết bị: Soạn tin cú pháp POS hoặc POS gửi đến thuê bao thiết bị để kiểm tra vị trí xe thông qua tin nhắn.

9.Thiết bị không hoạt động, tôi phải làm sao ?

Thiết bị không hoạt động có thể do các nguyên nhân sau:

–    Tài khoản smartmotor của thẻ SIM sắp hết hoặc đã hết, không đủ để thực hiện giao dịch. Lúc này bạn cần nạp thêm tiền vào tài khoản.

–    Thẻ SIM lắp đặt không đúng cách. Nếu thấy đèn LED báo hiệu thẻ SIM nhấp nháy, bạn hãy tắt thiết bị và kiểm tra, lắp lại thẻ SIM. Lưu ý cần phải tắt thiết bị trước khi tháo lắp thẻ SIM.

 

đèn led smart motor
đèn led smart motor

–    Nguồn điện cấp cho thiết bị chưa đủ hoặc chưa vào điện, bạn cần kiểm tra lại các dây kết nối giữa thiết bị và xe.

10. Nguyên nhân tin nhắn gửi đi, gửi đến bị trễ?

Có thể do mạng GSM bị nghẽn, hệ thống mạng chưa kịp thời xử lý các tin nhắn gửi đi. Trường hợp này bạn vui lòng chờ trong ít phút hoặc thử lại sau.

11. Trên website không theo dõi được xe báo “xe chưa có thông tin” và báo mất tín hiệu GPRS, tôi phải làm sao?

THAM KHẢO THÊM > > Hướng dẫn khắc phục Smart Motor của Viettel mất GPS

Có thể do các nguyên nhân như sau:

–    Nhân viên Viettel khai báo và gán sai mã seri ID smartmotor trên website quản trị. Nhân viên bán hàng cần kiểm tra và khai báo, gán lại mã cho đúng

–    Các nguyên nhân liên quan đến SIM:

+     Trường hợp thẻ SIM bị lỗi, chủ xe nhắn tin hoặc gọi điện đến thiết bị để kiểm tra tình trạng SIM, hoặc tháo nắp lưng của thiết bị, lấy thẻ SIM lắp vào điện thoại để kiểm tra tình trạng SIM

+     Trường hợp khác có thể xảy ra là số điện thoại của SIM trên thiết bị hết tiền trong tài khoản hoặc chưa được đăng ký đúng gói cước dịch vụ. Chủ xe gọi điện lên tổng đài 198 để thực hiện kiểm tra tài khoản hoặc tình trạng gói cước.

–    Nguyên nhân liên quan đến nguồn điện: Chủ xe cần kiểm tra lại dây nguồn ngoài thiết bị có bị ngắt hoặc mối đấu nối bị lỏng, tuột hay dây tín hiệu bị đứt. Nếu xảy ra một trong những trường hợp xảy ra với nguồn điện, chủ xe cần ra đại lý ủy quyền của Viettel gần nhất để kiểm tra và đấu nối lại.

–    Có thể do ID hoặc IP của thiết bị bị sai: Chủ xe gọi điện lên tổng đài 18008098 để kiểm tra tính chính xác. Nếu xác định không phải do các lỗi trên thì rất có thể do thiết bị lỗi phần cứng. Bạn cần thông báo lên tổng đài 18008098 hoặc ra đại lý ủy quyền của Viettel gần nhất để tiếp nhận và gửi thiết bị đi bảo hành.

12. Thiết bị của tôi đã được bật chế độ bảo vệ, nhưng khi có tác động thì xe không hú còi?

Có thể do còi bị hỏng hoặc dây còi chưa đấu đúng cách hay cảm biến rung của thiết bị bị hỏng. Chủ xe cần ra đại lý ủy quyền của Viettel để kiểm tra và sửa lại.

Thiết bị Smart Motor Viettel khi bật chế độ chống trộm lên cần phải tác động mở máy vặn ga thêm một lần nữa hoặc dẫn xe đi vài giây thì thiết bị tự động hú còi và các chế độ cảnh báo khác.

13. Tại sao tôi nhắn tin hỏi vị trí POS của thiết bị nhưng tin nhắn trả về địa chỉ không khớp với thực tế, hoặc không có thông tin địa chỉ?

Có thể xe đang ở trong khu vực bị che chắn tòa nhà tầng hầm, không có sóng, thiết bị không nhận được tín hiệu GPS. Khi xe được di chuyển ra nơi không bị che chắn, mất sóng, sau khi xe được bật chìa khóa khoảng 5 phút thì chủ xe nhắn tin sẽ biết được địa chỉ chính xác.

14. Khách hàng có nhu cầu mua hàng lắp đặt tại nhà thì Viettel có hỗ trợ hay không? Vì để sử dụng dịch vụ cần có sim và thiết bị giám sát xe máy?

–    Hiện tại có, nếu khách hàng có nhu cầu thì gọi nhân viên giải pháp để đến tư vấn cho khách hàng và lắp tại nhà hoặc khách hàng có thể ra đại lý Smart Motor để lắp đặt – hoặc KH tự lắp đặt theo tài liệu hoặc video trên Youtube (nếu có thể).

–    Nếu khách hàng thì có thể gọi điện trực tiếp cho Hotline hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ Smart Motor để được hỗ trợ.

15. Trên ứng dụng Smartmotor 3.0 có mục khóa và khởi động lại thiết bị bằng “GPRS”, nhưng khi KH thực hiện khóa và khởi động lại thiết bị qua thao tác này thì lại không thể mở khóa xe được qua thao tác GPRS, bạn hãy cho biết nguyên nhân và hướng xử lý?

Chế độ khóa (LOCK) và mở khóa (UNLOCK) được điều khiển trên ứng dụng bằng 2 cách: SMS hoặc GPRS.

1.Với SMS thì luôn thao tác được.

2.Bằng đường GPRS thì phải có kết nối mạng: SIM còn tiền, kết nối được GPRS. Trong trường hợp thiết bị ngủ đông thì kết nối GPRS bị ngắt => Không điều khiển được.

–    Trong đa số các trường hợp, LOCK thường điều khiển được qua GPRS do xe vừa tắt máy, thiết bị chưa ngủ đông ngay nên điều khiển được. Tuy nhiên nếu để xe ngủ đông rồi mới gửi lệnh qua GPRS thì không được

–    Lệnh UNLOCK thường không thực hiện được qua GPRS do xe máy đa phần thời gian ngủ đông. Vì vậy thường khách hàng phải gọi điện xuống để Unlock xe.

–    Tương tự vậy, lệnh khởi động lại thiết bị (và các lệnh khác) qua GPRS  chỉ được thực hiện khi có kết nối => Nếu cố tình muốn thực hiện qua GPRS thì chủ xe phải gọi điện xuống, đánh thức thiết bị. Sau khi kết nối GPRS rồi thì nhắn tin điều khiển

16. Khách hàng muốn quản lý nhiều xe trên một tài khoản không?

nh vị xe máy chính

 

Xe ban đầu mua và lắp đặt tạo một tài khoản quản lý smart motor như bình thường.

–          Từ xe thứ hai trở đi, sau khi lắp đặt xong, yêu cầu nhân viên Viettel đấu nối ngay trên tài khoản của của khách hành (trên giao diện đấu nối đã có chức năng cho phép nhân viên Viettel chọn để đấu nối một xe và thiết bị mới cho một user đang sử dụng trước đó)

–          Về thủ tục thì vẫn là thủ tục như mua, lắp đặt một thiết bị Smart Motor như bình thường.

17. Với sản phẩm Smart Motor khi số thuê bao thiết bị không đủ điều kiện duy trì như chặn 1 chiều chặn 2 chiều hoặc hủy số thì hệ thống có gửi tin nhắn cảnh báo về số chủ xe không ạ?

Hệ thống gửi tin cảnh báo chăn 1 chiều 2 chiều là hệ thống tổng đài chính Viettel và tin nhắn chỉ gửi cho thuê bao bị chặn chứ không gửi cho thuê bao khác. Để khắc phục vấn đề này hệ thống Smart Motor đã có các tin nhắn cảnh báo thuê bao hết tiền gửi cho số chủ

18. DỊCH VỤ GIÁM SÁT CHỐNG TRỘM XE MÁY (SMARTMOTOR) sau khi hết đóng trước, KH muốn đóng trước tiếp để hưởng KM có được ưu đãi không hay phải đóng từng tháng?

Sau khi hết đóng trước khách hàng có thể tùy chọn đóng bao nhiêu cũng được, hàng tháng hệ thống sẽ tự động gia hạn trừ phí smartmotor hàng tháng là 25 nghìn đồng (tương đương với 300 nghìn đồng một năm) và cộng ưu đãi cho khách hàng. Nếu tài khoản gốc đủ tiền 25 nghìn đồng phí tháng hệ thống OCS sẽ thực hiện gia hạn vào ngày đầu của tháng tiếp theo cần gia hạn, nếu không đủ 25 nghìn thì hệ thống sẽ không gia hạn được vào ngày đầu của tháng như vậy sẽ trừ thẳng vào tiền mặt của tài khoản chính.

Với ưu đãi của địch vụ Smartmotor là được ưu đãi 100MB /tháng nhưng khách hàng muốn tìm hiểu 100MB khách hàng sử dụng được khoảng bao lâu hoặc di chuyển khoảng bao nhiêu cây số thì hết?: 100MB là đáp ứng cho KH sử dụng đến hết tháng. KH dùng nhiều, di chuyển liên tục, tương tác liên tục thì cả tháng mới hết gần 100MB

Khách hàng sử dụng smartmotor. Khi  khách hàng bị trộm xe. Trường hợp trộm xe có thiết bị phá sóng định vị. khách hàng có thể sử dụng được các tính năng khác như tắt máy từ xa,hú còi …không?: TH trộm xe dùng thiết bị phá sóng di động thì KH sẽ không sử dụng được các tính năng khác như tắt máy từ xa,hú còi…, còn TH trộm xe dùng thiết bị phá sóng GPS thì vẫn sử dụng được các tính năng này.

Khách hàng đang sử dụng  smartmotor Khách hàng hỏi tại một thời điểm Khách hàng có thể đăng nhập tài khoản trên ứng dụng smartmotor trên 2 hay nhiều máy điện thoại khác nhau được không? KH đăng nhập TK thành công trên máy: Khách hàng có thể đăng nhập được trên nhiều máy một lúc nhé (giống facebook, messenger …). Nếu khách hàng cần đổi mật khẩu (khi bị lộ mật khẩu) thì hệ thống sẽ yêu cầu tất cả các máy phải đăng nhập lại.

19. Smartmotor xe của KH vẫn dùng trong nước số chủ xe đi roaming quốc tế và sử dụng data thành công thì ở nước ngoài KH có sử dụng được ứng dụng smartmoto được hay không?”: 

Khách hàng vẫn dùng được các chức năng như giám sát xem lại hành trình trên ứng dụng nếu điện thoại có kết nối internet dù ở bất kỳ đâu trên thế giới.

Về các tính năng Lockunlock xe trên ứng dụng thì khi sử dụng sẽ phát sinh tin nhắn sẽ bị tính cước roaming

20. HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH 1 SỐ TÍNH NĂNG SMART MOTOR

 

[table id=2 /]

21. Thông tin gói cước và giá tiền hòa mạng mới gói cước Smart Motor mới mà khách hàng thắc mắc cần đăng ký

+ Thuê bao Smart Motor (SM) không được tham gia các chương trình khuyến mại nạp thẻ.

+ Số lượng SMS và Data khuyến mại chỉ được dùng trong tháng, không được cộng dồn vào các tháng tiếp theo.

+ Khi hết hạn gói cước, hệ thống thực hiện trừ tiền và gia hạn gói cước (cộng số lượng Data, SMS, Thoại theo chính sách gói cước) vào ngày mùng 1 đầu tháng, do đó các bạn khuyến nghị khách hàng nạp tiền vào những ngày cuối tháng để tại thời điểm gia hạn tài khoản có đủ tiền để gia hạn gói cước.

+ Thoại nội mạng cộng vào TK12 thoại ngoại mạng cộng vào TK44. Phút gọi cộng ưu đãi cho KH là để đảm bảo khi khách hàng sử dụng các tính năng cảnh báo bằng điện thoại, khi thiết bị thực hiện cuộc gọi cảnh báo tới số khách hàng, nếu khách hàng có bấm nhầm nút nghe thì không bị trừ ngay vào cước.

Phân loại

Gói cước

SM6 SM12 SM24
Cước đóng trước
(Áp dụng từ ngày 14/05/2019)
200.000đ 315.000đ 540.000đ
Thời hạn gói cước 6 tháng 12 tháng 24 tháng
Ưu đãi hàng tháng – Cộng: 100MB tốc độ 64/64 kbps

– Cộng: 100SMS nội mạng + 120s thoại nội mạng trong TKKM

– Cộng: 20 SMS ngoại mạng + 120s thoại ngoại mạng.

 Dùng vượt phần ưu đãi tính cước – Cước Data: 2,5đ/10KB

– Thoại nội mạng tính: 159đ/6s + 26.50đ/1s

–  Thoại ngoại mạng tính: 179đ/ 6s +29.83đ/1s

– Cước SMS nội mạng:  200đ/SMS.

– Cước SMS ngoài mạng: 250đ/SMS

Cước phí hàng tháng sau khi hết hạn 25.000đ/tháng

22. Khách hàng đã sử dụng dịch vụ Smart Motor bị hư phụ kiện kèm thiết bị có thể mua bên ngoài hoặc đặt mua tại điểm bảo hành của Viettel

>> Giá bán lẻ thiết bị Smart Motor W1: 980.000đ/thiết bị.

Tên hàng hóa Mã hàng hóa

(gồm VAT)

Giá bán cho khách hàng Phụ kiện thiết bị
Rơle JD1912 + Jack cắm ROLE-JD1912 60.000 SM_GSCT, SM_H1, W1
Còi LBP4216 COI-LBP4216 60.000 SM_VT01, SM_VT02, SM_VT03, SM_GSCT, SM_H1, W1
Remote thiết bị smart motor
REMOTE-VT01, V02
100.000 SM_VT01, SM_VT02
Pin (W1) PIN_W1 100.000 W1

 

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ VIETTEL:







     

    Holline:0963.14.53.53 (Mr Cường, zalo) & 0979.288.617 (zalo, viber)

    Mail: Cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.com

    Bảo hành / Báo hỏng / Xử lý sự cố: 1800 8098

    TOÀN QUỐCđặt hàng giạm ngay 200k phí tự lắp đặt (định vị xe máy w1 chỉ còn 1tr300k ) miễn phí hướng dẫn lắp đặt, rất dễ lắp đặt, miễn phí SHIPCOD hỗ trợ cài đặt và lắp đặt vào xe máy.

    Toàn quốc

    Chuyển hàng qua bưu điện

    COD nhận hàng thanh toán

    Dễ lắp đặt, đảm 100% sẽ lắp đặt OK

    Sử dụng đơn giản, hiệu quả

    Đăng ký tư vấn